Emmaus

LM Nguyễn Thế Thuấn

Sách 1 Ký Sự 25

LM Nguyễn Thế Thuấn
Sách 1 Ký Sự

Cựu Ước

Tân Ước

Chương 25
Song song
Xem song song vớiSách và chương lấy theo bản đang đọc.
Bản dịch máy
Tiếng Việt
LM Nguyễn Thế ThuấnBản dịch của Linh Mục Nguyễn Thế Thuấn, CSsRĐang đọc
Русский
English
Français
中文(繁體)
日本語
한국어
עברית
Ἑλληνική
Español
Português (Portugal)
Tagalog
Deutsch
Hiển thị
Cỡ chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Phông chữ
Dịch sang

Các ca sinh1Ðavit và những quan viên trông coi phụng vụ đã tách riêng con cái Asaph, Hêman và Yơđutun, những người tuyên sấm với đàn sắt, đàn cầm và chũm chọe. Sổ những người sung vào ngành phục vụ của họ như thế này: 2Thuộc hàng con cái Asaph: Zakhôr, Yôseph, Nơtanyah, Asarel, bốn người. Các người này (là) con cái Asaph; họ theo chỉ thị của Asaph, người tuyên sấm theo chỉ thị của vua. 3Thuộc về Yơđutun: con cái của Yơđutun: Gơđalyahu, Xơri, Ysayahu, Shimơi, Khashabyahu, Mattityahu: sáu người. Họ theo chỉ thị của cha họ là Yơđutun, người tuyên sấm với đàn cầm khi hát lời cảm tạ ngợi khen Yavê. 4Thuộc về Hêman: con cái Hêman: Buqqiyahu, Mattanyahu, Uzziel, Shubael, Yơrimôt, Khananyah, Khanani, Eliatah, Giđđalti, Rômamti-Êzer, Yôshowqashah, Malloti, Hôtir, Makhaziôt. 5Tất cả các người ấy là con của Hêman, thầy chiêm của vua, theo lời Thiên Chúa đã ban cho Hêman mười bốn người con trai và ba người con gái. 6Tất cả các người ấy đều theo chỉ thị của cha họ trong việc hát xướng ở Nhà Yavê, với chũm chọe, với đàn cầm, đàn sắt, mà phục vụ ở Nhà Thiên Chúa theo chỉ thị của vua. - Asaph, Yơđutun và Hêman - 7Số người của họ, kể cả anh em họ, những người thuần thục về ca hát mừng Yavê, và hết thảy đều lảo luyện, là hai trăm tám mươi tám người. 8Người ta bắt thăm chia phiên thứ: người nhỏ cũng một thể như người lớn, từ kẻ lão luyện đến kẻ đang tập nghề. 9Thăm thứ nhất rút trúng Asaph, (tức là) Yôseph, anh em và các con ông: mười hai. Thứ hai là Gơđalyahu; ông và anh em ông cùng các con ông: mười hai. 10Thứ ba: Zakhur; các con và anh em ông: mười hai. 11Thứ tư: Yisri; các con và anh em ông: mười hai. 12Thứ năm: Nơtanyahu; các con và anh em ông: mười hai. 13Thứ sáu: Buqqiyahu; các con và anh em ông: mười hai. 14Thứ bảy: Asarel; các con và anh em ông: mười hai. 15Thứ tám: Yơshayahu; các con anh em ông: mười hai. 16Thứ chín: Mattanyahu; các con và anh em ông: mười hai. 17Thứ mười: Shimơi; các con và anh em ông: mười hai. 18Thứ mười một: Azarel; các con và anh em ông: mười hai. 19Thứ mười hai: Khashabyah; các con và anh em ông: mười hai. 20Lần thứ mười ba; Shubael; các con và anh em ông: mười hai. 21Lần thứ mười bốn: Mattityahu; các con và anh em ông: mười hai. 22Lần thứ mười lăm: cho Yơrêmôt: các con và anh em ông: mười hai. 23Lần thứ mười sáu: cho Khananyahu: các con và anh em ông: mười hai. 24Lần thứ mười bảy: cho Yôshbơqashah: các con và anh em ông: mười hai. 25Lần thứ mười tám: cho Khanani: các con và anh em ông: mười hai. 26Lần thứ mười chín: cho Mallôti: các con và anh em ông: mười hai. 27Lần thứ hai mươi: cho Eliyatah: các con và anh em ông: mười hai. 28Lần thứ hai mươi mốt: cho Hôtir: các con và anh em ông: mười hai. 29Lần thứ hai mươi hai: cho Giđđalti: các con và anh em ông: mười hai. 30Lần thứ hai mươi ba: cho Makhaziôt: các con và anh em ông: mười hai. 31Lần thứ hai mươi bốn: cho Rômamti: các con và anh em ông: mười hai.

Trợ lý Emmaus