Emmaus

LM Nguyễn Thế Thuấn

Sách 1 Ký Sự 6

LM Nguyễn Thế Thuấn
Sách 1 Ký Sự

Cựu Ước

Tân Ước

Chương 6
Song song
Xem song song vớiSách và chương lấy theo bản đang đọc.
Bản dịch máy
Tiếng Việt
LM Nguyễn Thế ThuấnBản dịch của Linh Mục Nguyễn Thế Thuấn, CSsRĐang đọc
Русский
English
Français
中文(繁體)
日本語
한국어
עברית
Ἑλληνική
Español
Português (Portugal)
Tagalog
Deutsch
Hiển thị
Cỡ chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Phông chữ
Dịch sang

Con cái Lêvi1Con cái Lêvi: Gersôn, Qơhat và Mơrari. 2Và đây là danh sách con cái Gersôn: Libni và Simêi. 3Con cái Qơhat: Makhli, và Mushi. 4Và đây là các thị tộc Lêvi theo hàng tổ tiên của họ: 5Thuộc Gersôn: Libni con ông; Yakhat con ông; Zimmah con ông; 6Yôakh con ông; Iđô con ông; Zêrakh con ông; Yơatrai con ông. 7Thuộc Gersôn: Lebni con ông; Yakhat con ông; Zimmah con ông; 8Elqanah con ông; Êbyasaph con ông; Assir con ông; 9Takhat con ông; Uriel con ông; Uzziyah con ông; và Shaul con ông; 10Con cái Elqanah: Amasai và Makhat, Akhimôt; 11Elqanah con ông; Xôphai con ông; Nakhat con ông; 12Eliab con ông; Yơrôkham con ông; Elqanah con ông; Samuel con ông. 13Con cái Samuel: con đầu lòng là Yôel, con thứ là Abiyah. 14Con cái Mơrari: Makhli, Libni con ông; Shimêi con ông; Uzzah con ông; 15Shimơa con ông; Haggiyah con ông; Asayah con ông.

Các nhạc trưởng16Ðây là những người Ðavit đặt cai phường hát trong Nhà Yavê, từ khi Khám đã có nơi an nghỉ. 17Họ chuyên lo phụng vụ hát xướng trước Nhà tạm Trướng Tao phùng, cho đên khi Salômon xây Nhà của Yavê ở Yêrusalem. Họ đứng lo công việc ấy chiếu theo điều lệ của họ. 18Ðây là những người đứng đầu làm một với con cái họ: Thuộc hàng con cái Qơhat: Hêman ca sĩ, con của Yôel, con của Samuel, 19Con của Elqanah, con của Yơrôkham, con của Eliel, con của Tôakh, 20con của Xuph, con của Elqanah, con của Makhat, con của Amasai, 21con của Elqanah, con của Yôel, con của Azaryah, con của Xơphanyah, 22con của Takhat, con của Assir, con của Ebyaaph, con của Qôrakh, 23con của Yishar, con của Qơhat, con của Lêvi, con của Israel. 24Ðồng nghiệp của (Hêman) là Asahp, người đứng bên cánh hữu ông: Asph con của Bêrakyahu, con của Shimơa, 25con của Mikael, con của Baaseyah, con của Malkiyah, 26con của Etni, con của Zêrakh, con của Ađayah, 27con của Etan, con của Zimmah, con của Shimơi, 28con của Yakhat, con của Shimơi, con của Gersôn, con của Lêvi. 29Thuộc hàng con cái Mơrari, đồng nghiệp của (Hêman và Asaph): (đứng bên) cánh tả, là Etan, con của Qishi, con của Abđi, con của Malluk, 30con của Khashabyah, con của Amaxyah, con của Khilqiyah, 31con của Amxi, con của Bani, con của Shamer, 32con của Makhli, con của Mushi, con của Mơrari, con của Lêvi.

Các Lêvit khác33Các Lêvit, anh em họ, được sung vào mọi việc phụng sự ở Nhà tạm Nhà Thiên Chúa. 34Aharôn và con cái ông lo việc huân yên trên tế đàn thượng hiến và hương án, chiếu theo phận vụ liên can đến những điều cực thánh, để mưu việc xá tội cho Israel, chiếu theo mọi điều Môsê, tôi tớ của Thiên Chúa đã truyền. 35Ðây là con cái Aharôn: Elêazar con ông, Pinơkhaz con ông, Abishua con ông. 36Buqqi con ông, Uzzi con ông. Zơrakhyah, 37Mơrayôt con ông, Amaryah con ông, Akhitub con ông. 38Sađok con ông, Akhimaas con ông. 39Ðây là các địa sở chiếu theo các khu trại trong lĩnh vực dành cho họ: Cho con cái Aharôn, chi tộc Qơhat, - vì thăm đã trúng họ trước hết. 40Người ta đã cấp cho họ Hêbrôn trong đất Yuđa, với đồng cỏ xung quanh thành ấy. 41Còn đồng ruộng và các thôn trang của thành, thì người ta cho Caleb, con của Yơphunnê. 42Người ta cấp cho con cái Aharôn, thành tị nạn Hêbrôn và vùng đồng cỏ, Libnah và các đồng cỏ, Yattir và các đồng cỏ, Estomôa và các đồng cỏ, 43Khilen và các đồng cỏ, Ðơbir và các đồng cỏ, 44Ashan và các đồng cỏ, Yutta và các đồng cỏ, Bet-Shêmesh và các đồng cỏ. 45Và lấy trên chi tộc Benyamin: Gabaôn và các đồng cỏ, Ghêba và các đồng cỏ, Alêmet và các đồng cỏ, Anatôt và các đồng cỏ: tổng số các thành: mười ba thành (phân phối) giữa thị tộc của họ. 46Nhóm con cái Qơhat còn lại theo các chi tộc của họ đã bắt thăm được mười thành thuộc chi tộc Ephraim, chi tộc Ðan, nửa chi tộc Manassê. 47Con cái Gersôm, theo các thị tộc của họ, được mười thành lấy trên chi tộc Issakhar, chi tộc Asher, chi tộc Neptali và nửa chi tộc Manassê ở Bashan. 48Con cái Mơrari, theo các chi tộc của họ, đã bắt thăm được mười thành thuộc chi tộc Ruben, chi tộc Gađ, chi tộc Zabulôn. 49Con cái Israel đã cấp cho các Lêvit các thành và các đồng cỏ các thành ấy. 50Họ đã cấp (các thành ấy) bằng thăm. Và con cái Aharôn đã bắt thăm được những thành họ gọi tên (như trên kia) thuộc chi tộc con cái Yuđa, chi tộc con cái Simêon, và chi tộc con cái Benyamin. 51Còn về các thị tộc con cái Qơhat, những Lêvit còn lại thuộc về con cái Qơhat, thì các thành lĩnh vực của họ (được lấy) trong (phần) các chi tộc Ephraim. 52Người ta đã cấp cho họ thành tị nạn Sikem và các đồng cỏ, trên miền núi Ephraim, Gêzer và các đồng cỏ, 53Yoqmơam và các đồng cỏ, Bet-Khôrôn và các đồng cỏ, 54Ayyalôn và các đồng cỏ, Gat-Rimmôn và các đồng cỏ. 55Thuộc nửa chi tộc Manassê: Taanak và các đồng cỏ, Yiblơam và các đồng cỏ, (phân phối) cho các thị tộc con cái Qơhat còn lại. 56(phần) con cái Gêrsôn theo các thị tộc của họ thuộc nửa chi tộc Manassê: Gôlan và các đồng cỏ, Astarôt và các đồng cỏ, - 57thuộc chi tộc Issakhar: Qêđesh và các đồng cỏ, - 59thuộc chi tộc Asher : Mashal và các đồng cỏ, Abđôn và các đồng cỏ, 60Khuqoq và các đồng cỏ, Rơkhob và các đồng cỏ - 61thuộc chi tộc Neptali: Qêđesh-Galilê và các đồng cỏ, Khammôn và các đồng cỏ, Qiratayim và các đồng cỏ. 62Phần con cái Mơrari còn lại: - thuộc chi tộc Zabulôn: Rimmôn và các đồng cỏ, Tabor và các đồng cỏ - 63Và bên kia (sông) Yorđan, (đối diện) với Yêrikhô, bên Ðông Yorđan -, thuộc chi tộc Ruben: Bêxer, trong sa mạc và các đồng cỏ, Yahxah và các đồng cỏ, 64Qơđêmôt và các đồng cỏ, Mêphaat và các đồng cỏ, - 65thuộc chi tộc Gađ: Ramôt-Galaađ và các đồng cỏ, Makhanaim và các đồng cỏ, 66Khesbôn và các đồng cỏ, Yazer và các đồng cỏ.

Trợ lý Emmaus